Bản vẽ chống sét là phần hồ sơ thể hiện vị trí kim thu sét, vùng bảo vệ, tuyến dây thoát sét, bãi tiếp địa, các chi tiết lắp đặt và bảng thống kê vật tư của hệ thống. Đọc đúng bản vẽ giúp chủ đầu tư kiểm soát được khối lượng, giám sát biết cần nghiệm thu những gì, còn đội thi công tránh được việc làm sai rồi phải đục phá. Bài viết này mô tả các thành phần của một bộ bản vẽ chống sét hoàn chỉnh, các ký hiệu thường gặp và trình tự đọc theo kinh nghiệm của kỹ sư thi công.
Bản vẽ được lập trên cơ sở các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, phổ biến là TCVN 9385:2012, bộ TCVN 9888 (IEC 62305) và NF C 17-102:2011 khi dùng kim phát tia tiên đạo sớm. Nếu chưa quen với tiêu chuẩn, bạn nên đọc trước bài TCVN 9385:2012 là gì.
Các thành phần của một bộ bản vẽ chống sét hoàn chỉnh
| Tờ bản vẽ | Nội dung chính | Điểm cần kiểm tra khi đọc |
|---|---|---|
| Ghi chú chung, thuyết minh | Tiêu chuẩn áp dụng, cấp bảo vệ, loại kim, yêu cầu điện trở tiếp địa, quy cách vật liệu, yêu cầu mối nối | Giá trị điện trở yêu cầu; tiêu chuẩn tính vùng bảo vệ; vật liệu có thống nhất với bảng thống kê không |
| Mặt bằng mái | Vị trí kim thu sét, cột đỡ, dây thu sét hoặc lưới thu sét, vòng tròn bán kính bảo vệ, thiết bị trên mái | Vùng bảo vệ có phủ hết các góc mái, tum, bồn nước, anten không; chiều cao cột |
| Mặt đứng, mặt cắt | Tuyến dây thoát sét từ kim xuống đất, vị trí kẹp cố định, hộp kiểm tra, ống bảo vệ chân dây | Tuyến có ngắn và thẳng không; có đoạn uốn gấp, vòng qua ô văng không; cao độ hộp kiểm tra |
| Mặt bằng tiếp địa | Vị trí bãi tiếp địa, số cọc, khoảng cách cọc, tuyến cáp liên kết, hố kiểm tra | Khoảng cách cọc; khoảng cách tới móng, công trình ngầm; vị trí có thi công được thực tế không |
| Bản vẽ chi tiết | Chi tiết lắp kim và cột, chân đế, dây néo, kẹp dây, mối hàn hóa nhiệt cọc – cáp, hố kiểm tra, rãnh tiếp địa | Độ sâu chôn cọc và cáp; loại mối nối; biện pháp chống thấm chân cột |
| Sơ đồ chống sét lan truyền (nếu có) | Vị trí SPD trên sơ đồ một sợi, loại SPD, thiết bị đóng cắt bảo vệ, dây nối đất | Loại SPD theo từng tủ; tiết diện và chiều dài dây nối |
| Bảng thống kê vật tư | Tên vật tư, quy cách, đơn vị, số lượng | Khối lượng có khớp với các mặt bằng không; quy cách có ghi đủ không |
Mặt bằng mái
Đây là tờ quan trọng nhất của phần chống sét trực tiếp. Với giải pháp dùng kim ESE, bản vẽ thể hiện vị trí kim, ghi chú model, chiều cao cột và một vòng tròn bán kính bảo vệ Rp vẽ đúng tỷ lệ trên mặt bằng tổng thể. Khi đọc, cần xem Rp được tính ở cấp bảo vệ nào và chiều cao h bao nhiêu, vì tên thương mại của kim thường ghi bán kính ở cấp IV. Cách tính và bảng tra có trong bài bán kính bảo vệ kim thu sét.
Mặt đứng dây thoát sét
Mặt đứng hoặc mặt cắt cho biết dây thoát sét đi theo mặt nào của công trình, đi nổi hay đi trong ống, khoảng cách giữa các kẹp cố định, vị trí hộp kiểm tra điện trở và đoạn ống bảo vệ ở chân tường. Tiết diện tối thiểu khuyến nghị cho dây thoát sét bằng đồng là 50 mm².
Mặt bằng và chi tiết bãi tiếp địa
Mặt bằng tiếp địa thể hiện vị trí từng cọc, khoảng cách giữa các cọc, tuyến cáp hoặc thép dẹt liên kết, vị trí hố kiểm tra và điểm đấu nối với dây thoát sét. Khoảng cách giữa các cọc nên từ 2 lần chiều dài cọc trở lên và tối thiểu bằng chiều dài cọc; nếu bản vẽ thể hiện các cọc quá sát nhau thì nên hỏi lại đơn vị thiết kế. Nguyên tắc bố trí xem bài cách bố trí cọc tiếp địa đúng tiêu chuẩn.
Bản vẽ chi tiết đi kèm thường gồm: mặt cắt rãnh tiếp địa với độ sâu chôn cáp và đỉnh cọc; chi tiết mối hàn hóa nhiệt giữa cáp và cọc; chi tiết hố kiểm tra tiếp địa; chi tiết sử dụng hóa chất giảm điện trở nếu có. Ghi chú về giá trị điện trở yêu cầu thường đặt ngay tại tờ này, ví dụ yêu cầu điện trở nối đất chống sét không lớn hơn 10 Ω theo TCVN 9385:2012.
Bảng thống kê vật tư
Bảng thống kê liệt kê toàn bộ vật tư chính và phụ, từ kim thu sét, cột đỡ, cáp thoát sét, cọc tiếp địa đến thuốc hàn hóa nhiệt, ống bảo vệ và SPD. Đây là cơ sở để lập dự toán và so sánh báo giá giữa các nhà thầu. Một bảng thống kê tốt ghi đủ quy cách (đường kính, chiều dài cọc, tiết diện cáp, vật liệu, xuất xứ kim) chứ không chỉ ghi tên chung chung. Vật tư tham khảo tại danh mục hộp kiểm tra điện trở và các danh mục liên quan trên website.
Ký hiệu và chữ viết tắt thường gặp trên bản vẽ chống sét
Ký hiệu đồ họa (hình vẽ kim, cọc, hộp kiểm tra) không hoàn toàn thống nhất giữa các đơn vị thiết kế. Vì vậy nguyên tắc đầu tiên là luôn đọc bảng chú thích ký hiệu trên chính bộ bản vẽ đó. Dưới đây là các ghi chú, chữ viết tắt phổ biến:
| Ghi chú trên bản vẽ | Ý nghĩa |
|---|---|
| ESE | Kim thu sét phát tia tiên đạo sớm (Early Streamer Emission) |
| Rp | Bán kính bảo vệ của kim ESE, tính theo NF C 17-102, đơn vị mét |
| LPL I, II, III, IV | Cấp bảo vệ chống sét theo TCVN 9888 (IEC 62305) |
| M50, M70, M95 | Cáp đồng tiết diện 50, 70, 95 mm² |
| D16, L = 2,4 m | Cọc tiếp địa tròn đường kính 16 mm, dài 2,4 m (thường là thép mạ đồng) |
| V63×63×6 (L63), L = 2,5 m | Cọc thép góc đều cạnh 63 mm, dày 6 mm, dài 2,5 m, mạ kẽm nhúng nóng |
| 40×4, 25×3 | Thép dẹt mạ kẽm hoặc băng đồng, kích thước rộng × dày tính bằng mm |
| R ≤ 10 Ω (hoặc Rnđ, Rtđ) | Yêu cầu điện trở nối đất của hệ thống |
| SPD, Type 1/2/3 | Thiết bị chống sét lan truyền và phân loại theo vị trí lắp |
Trình tự đọc bản vẽ chống sét trong 6 bước
- Đọc ghi chú chung trước: tiêu chuẩn áp dụng, cấp bảo vệ, yêu cầu điện trở, quy cách vật liệu.
- Xem mặt bằng mái: xác định giải pháp thu sét, vị trí kim, kiểm tra vùng bảo vệ có phủ hết công trình và hạng mục phụ không.
- Dò tuyến dây thoát sét trên mặt đứng từ kim xuống tới hộp kiểm tra; đối chiếu với kiến trúc thực tế xem có vướng cửa sổ, ban công, ống nước không.
- Xem mặt bằng tiếp địa: đếm số cọc, đo khoảng cách, kiểm tra vị trí có trùng bể ngầm, đường ống, móng hay không.
- Đọc các chi tiết: độ sâu chôn, loại mối nối, cấu tạo hố kiểm tra, chân cột.
- Đối chiếu bảng thống kê vật tư với khối lượng đo được trên các mặt bằng; đánh dấu điểm chưa rõ để hỏi lại thiết kế trước khi thi công.
Những lỗi hay gặp trên bản vẽ và khi áp dụng ra hiện trường
- Vòng tròn bảo vệ vẽ theo bán kính cấp IV trong khi ghi chú chung yêu cầu cấp bảo vệ cao hơn.
- Không thể hiện chiều cao cột, hoặc đầu kim không cao hơn thiết bị trên mái tối thiểu 2 m như NF C 17-102 yêu cầu với kim ESE.
- Thiếu hộp kiểm tra, hố kiểm tra nên sau này không đo được điện trở riêng của bãi tiếp địa.
- Bản vẽ chống sét không phối hợp với bản vẽ điện: không có SPD, hoặc không thể hiện liên kết đẳng thế giữa tiếp địa chống sét và tiếp địa điện.
Bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công khác nhau thế nào?
Bản vẽ thiết kế thể hiện phương án dự kiến. Trong quá trình thi công, vị trí cọc, tuyến dây, số lượng cọc có thể thay đổi do điều kiện thực tế. Bản vẽ hoàn công ghi lại đúng những gì đã lắp đặt, kèm kết quả đo điện trở. Đây là tài liệu bắt buộc nên có khi bàn giao, vì phần tiếp địa nằm dưới đất, sau này không còn quan sát được. Thành phần đầy đủ của bộ hồ sơ xem trong bài hồ sơ nghiệm thu chống sét gồm những gì.
Sau khi bản vẽ được thống nhất, việc thi công thực hiện theo trình tự nêu trong hướng dẫn thi công hệ thống chống sét an toàn và đúng kỹ thuật. Chi phí được tính theo bảng thống kê vật tư và điều kiện thi công; bạn có thể tham khảo trang báo giá lắp đặt chống sét trọn gói.
Câu hỏi thường gặp
Nhà dân có cần bản vẽ chống sét không?
Nên có, dù chỉ là một đến hai tờ thể hiện vị trí kim, tuyến dây, bãi tiếp địa và bảng vật tư. Bản vẽ giúp thống nhất khối lượng với nhà thầu và là căn cứ khi bảo trì, sửa nhà về sau.
Vòng tròn trên mặt bằng mái thể hiện điều gì?
Đó là bán kính bảo vệ Rp của kim thu sét ESE tại cao độ xét. Toàn bộ công trình cần nằm trong vòng tròn này; cần kiểm tra Rp được tính ở cấp bảo vệ nào.
Ký hiệu M70 trên bản vẽ nghĩa là gì?
M70 là cáp đồng có tiết diện danh định 70 mm². Tương tự, M50 là 50 mm², M95 là 95 mm². Bản vẽ sẽ ghi thêm là cáp trần hay cáp bọc PVC.
Thi công khác bản vẽ thì xử lý thế nào?
Mọi thay đổi về vị trí, số lượng cọc, tuyến dây cần được chủ đầu tư và giám sát chấp thuận, sau đó cập nhật vào bản vẽ hoàn công. Không nên để hồ sơ bàn giao vẫn là bản thiết kế ban đầu.
Hiểu đúng bản vẽ chống sét giúp bạn kiểm soát chất lượng và chi phí của hệ thống ngay từ đầu. Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp SET Toàn Cầu nhận khảo sát theo lịch hẹn, lập phương án kèm bản vẽ và thi công chống sét cho nhà ở, nhà xưởng, công trình trên toàn quốc. Liên hệ hotline 0975 599 666 – 0972 299 666 để được kỹ sư tư vấn và báo giá.
Xem thêm cùng chủ đề:


